Bật/Tắt PHIÊN ÂM KANJI
Yêu cầu: 「”」や小さい「っ」「ゃ/ゅ/ょ」で表す音、「ん」や長音(えいご/ノート)など、間違えやすい音に気を付けて聞きましょう。
Hãy chú ý khi nghe những âm dễ bị nhầm như: âm khi viết có âm đục ("), âm khi viết bằng chữ nhỏ (ゃ,ゅ,ょ), âm んhay trường âm (ví dụ: えいご/ノート), v.v…
Ví dụ
最初の言葉と同じ物はどれですか。
Từ giống với từ ban đầu là từ nào?
Đáp án đúng 例: a, ①: a, ②: b, ③: b, ④: b, ⑤: c, ⑥: c, ⑦: b, ⑧: c, ⑨: a, ⑩: c
天気 ( a天気 ⓑ 天気 c 元気)
音 (ⓐ 音 b 夫 c 元)
時計 (a 統計 ⓑ 時計 c 峠)
以内 (a 依頼 ⓑ 以内 c 以外)
数 (a 勝つ ⓑ 数 c ガス)
作家 (a 雑貨 b 坂 ⓒ 作家)
銀色 (a 金色 b 黄色 ⓒ 銀色)
パンダ (a バター ⓑ パンダ c 肌)
カード (a 角 b カット ⓒ カード)
将来 (ⓐ 将来 b 町内 c 場内)
知っている (a している b 敷いている ⓒ 知っている)
女の人が友達とビデオカメラについて話しています。
Người nữ và bạn đang nói chuyện về máy quay phim.
女の人はビデオカメラをどうしますか。
Người nữ thì máy quay phim sẽ làm như thế nào?
女:ねえ、田中君、夏のキャンプの時、ビデオカメラ持ってきてたよね。
Này, Tanaka, lúc đi cắm trại hè, cậu có máy quay phim nhỉ.
女:今度、サークルの発表会があるから、ちょっと貸してもらえない?
Lần này có câu lạc bộ hùng biện nên có thể cho mình mượn chút được không?
あのビデオカメラ、今、加藤さんに貸してて。
Cái máy đó bây giờ đang cho Satou mượn.
えーと、再来週の土曜日なんだけど。
Vào thứ bảy tuần sau nữa.
私から加藤さんに聞いてみてもいいかな。
Hay là mình thử hỏi Satou có được không nhỉ?
男:なんか、映画を作るって言ってたから、すぐには返してもらえないんじゃないかな。
Vì cậu ấy nói là dùng làm phim nên sẽ không trả ngay được đâu.
僕もどうせ使わないから、返すのいつでもいいよって言ってあるからな・…。
Mình cũng nói là dù sao cũng không dùng nên khi nào trả cũng được cả.
鈴木さんにも使う予定があるって言われたし…。
Suzuki cũng nói là có dự định dùng nữa…
弟に、前に持ってた古いの、やったんだ。
Mình có cho đứa em cái mà mình đã dùng trước đó.
普段使ってないみたいだから、来週持ってくるよ。
Thông thường cũng không dùng nên tuần sau mình mang đi nhé.
アクセントやイントネーションを手がかりにして聞くと、意味の違いが分かりやすくなります。
Nếu chúng ta lắng nghe trọng âm và ngữ điệu sẽ hiểu sự khác nhau về ý nghĩa.
Ví dụ
文を聞いてください。
Nghe câu
① すみません、(______)、お願いします。
② (______)、田中さんに会いました。
⑤ 早く (______) ほうがいいですよ。
Đáp án đúng 例: 美容院, ①: コピー, ②: 最近, ③: 今, ④: あればいい,
⑤: 変えた, ⑥: ちょうど, ⑦: もう一度見た , ⑧: これは買った , ⑨: 来るまで, ⑩: もう少し、できます
これから美容院へ行きます。(a)
Bây giờ tôi sẽ đến tiệm làm đẹp.
すみません、コピー、お願いします。(b)
Xin lỗi, phô tô giúp tôi với ạ.
最近、田中さんに会いました。(b)
Gần đây tôi đã gặp anh Tanaka.
これは今でないとできません。(a)
Cái này nếu không phải bây giờ thì sẽ không thể làm được.
あればいいと思います。(a)
Tôi nghĩ nếu có thì sẽ tốt hơn.
早く変えたほうがいいですよ。(b)
Thay đổi sớm thì sẽ tốt hơn đấy.
この服、ちょうどいいですね。(b)
Cái áo này vừa khít, đẹp thật đấy.
この映画はもう一度見た。(a)
Bộ phim này tôi đã xem một lần rồi.
ねえ、これは買ったの?(a)
Này, cậu đã mua cái này à?
みんな来るまで待ちましょう。(b)
Chúng ta đợi mọi người đến rồi cùng đi nhé.
後もう少し、できますよ。(a)
Thêm chút nữa tôi sẽ làm xong đấy.
男の人と女の人が駅で話しています。
Người nữ và người nam đang nói chuyện ở nhà ga.
男の人はどうして特急ではなく、各駅停車の電車に乗りたいのですか。
Người nam tại sao lại không muốn lên tàu tốc hành mà lại muốn lên tàu địa phương?
女:あ、後10分で特急電車が来るよ。
A, còn khoảng 10 phút nữa tàu tốc hành sẽ đến.
男:えー、各駅停車にしようよ。
Hê, đi tàu địa phương đi.
急ぐ必要ないし。
Cũng không cần phải vội vàng mà.
女:各駅停車で行ったら2時間半もかかるでしょう。
Nếu đi tàu địa phương sẽ mất 2 tiếng rưỡi đấy.
値段もそんなに違わないし。
Giá cũng không khác nhau nhiều lắm.
男:ゆっくりできるのがいいんじゃない。
Có thể đi thông thả không phải sẽ tốt hơn sao?
女:まあ、すいててゆっくりできるけど…2時間半もね。
Ít khách mà có thể thông thả nhưng mà 2 tiếng rưỡi thì…
男:こういう機会でもなければ、なかなかゆっくり楽しめないでしょう?
Nếu không có những cơ hội như thế này thì mãi cũng không thể thoải mái vui vẻ được đúng không?
男:君と2時間半も一緒に座っていられるなんてめったにないことだからね。
Vì hiếm khi có chuyện cùng có thể ngồi với em đến 2 tiếng rưỡi cơ mà.
数字は「~時」「~分」などの単位がついたり、「4、5日」のような言い方をしたりすると、聞き取りにくくなります。
Nếu các số có đi kèm các đơn vị như là "~時"(giờ), "~分" (phút) … hay có cách đọc giống như "4、5日" ( 4, 5 ngày) thì sẽ trở nên khó nghe.
アクセントやイントネーションに注意して、正しく聞き取りしましょう。
Chúng ta hãy cùng chú ý tới trọng âm và ngữ điệu để hiểu đúng.
Ví dụ
Đáp án đúng 例: 美容院, ①: 100匹, ②: 8日か9日, ③: 35分, ④: 11.1パーセント,
⑤: 7、8分, ⑥: 1017年, ⑦: 3分の2 , ⑧: 3百5、60点 , ⑨: 3冊, ⑩: 約50人
男:ここにはどのぐらい魚がいるんですか。
Chỗ này có khoảng bao nhiêu con cá vậy?
女:100匹ぐらいですね。(b)
男:いつか空いていますか。
Khi nào thì chị rảnh vậy?
女:8日か9日なら大丈夫です。(a)
Nếu ngày mùng 8 hay mùng 9 thì được ạ.
女:そろそろ出ないといけないかな。
Nào, chúng ta phải đi thôi.
男:まだ35分だよ。(b)
Vẫn còn 35 phút nữa cơ mà.
女:この大学にはどのぐらい留学生がいるんですか。
Ở trường này có khoảng bao nhiêu du học sinh ạ?
男:全体の11,1パーセントです。(a)
Chiếm khoảng 11,1% tổng thể( học sinh) ạ.
女:ええ、もう7,8分ですよ。(a)
Vâng, cũng 7,8 phút gì rồi.
いつ頃建てられたのかな。
Được xây dựng từ khi nào nhỉ?
女:1017年だそうですよ。(a)
男:どう、どの辺まで読んだ?
Thế nào, đọc đến đâu rồi?
女:やっと3分の2まで行ったよ。(a)
男:全部で何点取れた?
Tổng thể thì được bao nhiêu điểm thế?
女:3百5、60点かな。(b)
女:どのぐらい本読む?
Đọc sách được bao lâu rồi?
男:そうだな、1か月ぐらいかな。(b)
Xem nào, cũng được một tháng rồi.
男:何人ぐらい集まるんですか。
Có khoảng bao nhiêu người ạ?
女:約50人です。(a)
女の人と男の人が話しています。
Người nam và người nữ đang nói chuyện với nhau.
男の人はどうしてダイエットをすることにしましたか。
Người nam tại sao lại quyết định sẽ giảm cân?
女:あれ、本田さん、ちょっとやせましたか。
Á, anh Honda, ốm hơn chút rồi à?
女:へえ、健康診断でお医者さんに何か言われたんですか。
Hả, đi khám sức khỏe, bị bác sĩ nói gì à?
男:そろそろ言われそうだなと思ってるんですけどね。
Tôi nghĩ là cũng sắp bị nói rồi đấy.
女:じゃ、奥さんに言われたんですか。
Thế thì, bị chị nhà nói à?
男:結婚したばかりだったら、いろいろ言われたかもしれませんけど。
Nếu vừa mới kết hôn, thì có lẽ cũng bị nói nhiều rồi đấy.
まあ、 太ると体が重くなって、大変ですからね。
Nếu mà mập thì cơ thể cũng nặng nề hơn nên cũng vất vả nhỉ.
私も階段を上ったり下りたりするとき、ちょっと気になって。
Mỗi lần leo lên hay xuống cầu thang, tôi cũng cảm nhận được một chút.
男:まあ、自分ではあまり気にならないんですけど、太ると服が着られなくなるんですね。
Riêng tôi thì cũng không mấy nhận thấy điều đó chỉ là khi mập thì sẽ không thể mặc được áo quần nữa.
太るたびに新しい服買うより、別のことにお金を使いたいなと思って。
Tôi nghĩ là muốn dùng tiền cho việc gì đó hơn là mua áo quần mới cho mỗi lần mập lên.